Luật thơ Lục Bát

Để giúp một số bạn đọc trẻ tuổi là học sinh, sinh viên… cùng những người mới tập làm thơ lục bát có thêm sự rành rẽ về luật thơ lục bát, người biên soạn xin được giới thiệu bài nói về luật thơ… dùng cho người mới tập làm thơ, chứ tuyệt nhiên không dám múa rìu qua mắt các thợ thơ. Những chi tiết trong bài viết này là tổng hợp, chọn lọc, biên soạn từ nhiều tài liệu tham khảo khác nhau, cũng có thể dùng nguyên câu chữ của một tác giả khác… Các ví dụ cốt minh họa cho sát vấn đề nêu ra chứ không đề cập tới yếu tố hay hoặc dở. Rất mong được quý bạn đọc góp ý, bổ khuyết.

1 – Vần tiếng Việt:

Vần là yêu cầu tối quan trọng đối với thơ lục bát nên cần nắm sơ qua về “vần” tiếng Việt.

+ Tiếng việt có các vần sau:

A

ac

ach

ai

am

an

ang

anh

ao

ap

at

au

ay

ăc

ăm

ăn

ăng

ăp

ăt

âc

âm

ân

âng

âp

ât

âu

ây

e

ec

em

en

eng

eo

ep

et

ê

êc

êch

êm

ên

êng

ênh

êp

êt

êu

i

ia

ich

iêc

iêm

iên

iêng

iêp

iêt

iêu

im

in

inh

ip

it

iu

o

oa

oac

oach

oai

oam

oan

ang

oanh

oao

oap

oat

oay

oăc

oăm

oăn

oăng

oăp

oăt

oc

oe

oec

oem

oen

oeng

oeo

oep

oet

oi

om

on

ong

ooc

oong

op

ot

ô

ôc

ôi

ôm

ôn

ông

ôông

ôp

ôt

ơ

ơc

ơi

ơm

ơn

ơng

ơp

ơt

u

ua

uân

uâng

uât

uây

uc

uêch

uênh

ui

um

un

ung

uôc

uôi

uôm

uôn

uông

uôt

up

ut

uy

uya

uych

uyêc

uyên

uyêt

uym

uyn

uynh

uyp

uyt

uyu

ư

ưa

ức

ưi

ưm

ưn

ưng

ước

ươi

ươm

ươn

ương

ươp

ươt

ươu

ưt

ưu

y

ych

yêm

yên

yênh

yêt

yêu

ym

yn

ynh

yp

+ Vần tiếng Việt bắt đầu bằng các nguyên âm, là nguyên âm hoặc nguyên âm ghép với các phụ âm đơn hoặc phụ âm kép.

Ví dụ: Từ TA có vần là A là nguyên âm A.

Từ THAN có vần là AN là nguyên âm A ghép với phụ âm đơn N.

Từ THANH có vần là ANH là nguyên âm A ghép với phụ âm kép NH.

+ Vần tiếng Việt nếu có hai nguyên âm đứng đầu thì tính cả hai nguyên âm đó. Ví dụ: Từ TOANH có vần là OANH.

Tuy nhiên cũng có trường hợp lại chỉ tính từ nguyên âm thứ hai. Việc xác định vần trong trường hợp này nên tra cứu bảng thống kê vần trên đây để tham khảo. Ví dụ:

– Từ “quện” có vần là “ên” chứ không phải “uên” vì trong bảng tra vần không có vần “uên”.

– Từ “giang” có vần là “ang” chứ không phải “iang” vì trong bảng tra vần không có vần “iang”.

2 – Các loại vần trong thơ lục bát:

– Một cặp thơ lục bát gồm hai câu: câu đầu 6 từ, câu hai 8 từ.

– Thơ lục bát có các loại vần sau:

Mỗi vần có hai dạng là VẦN BẰNG và VẦN TRẮC tùy thuộc vào các thanh (còn gọi là dấu) kèm theo nó. Ví dụ: vần “an” có “an”, “àn” là vần bằng, “án”, “ản”, “ãn”,“ạn” là vần trắc.

+ Vần bằng: là vần không có thanh và vần có thanh huyền (tức dấu huyền). Ví dụ:

“Trăm năm trong cõi người ta

Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau”

thì từ “ta”, “nhau” có vần không thanh (không dấu). Còn từ “là” có vần có thanh huyền (dấu huyền).

+ Vần bằng trong thơ lục bát: Từ thứ 6 câu lục và từ thứ 8 câu bát thường là vần bằng. Vần được nối tiếp từ vần chân câu lục sang vần lưng (tức vần yêu) của câu bát. Vần chân câu bát lại nối tiếp hiệp vần với vần chân câu lục tiếp sau…

+ Vần trắc: là các vần có một trong các thanh: sắc, hỏi, ngã, nặng. Ví dụ:

Tò vò mà nuôi con nhện

Ngày sau nó lớn nó quện nhau đi

Các từ “nhện” và “quện” mang vần trắc. Trường hợp này rất ít khi dùng. Nếu sử dụng thì bao giờ từ thứ 6 của câu lục và câu bát cũng đều phải dùng thanh trắc.

+ Vần chân: là vần ở cuối câu lục và cuối câu bát. Ví dụ:

Một đời đuổi bóng bắt hình

Tóc sương mới ngộ ra mình ngu ngơ.

Thì vần “inh” trong từ “hình” ở câu lục, vần “ơ” trong từ “ngơ” ở câu bát là các vần chân.

+ Vần chính và vần phụ: Vần gieo ở câu trước là vần chính, vần gieo ở câu sau là vần phụ. Nếu vần câu sau cùng vần với vần câu trước thì cũng là vần chính.

+ Vần yêu: Là vần ở giữa câu bát, thường là vần ở từ thứ 6, nếu vần rơi vào từ thứ 4 thì từ thứ 6 phải chuyển ngược thanh với từ thứ 4. Ví dụ:

Yêu em anh nắm cổ tay

Anh hỏi câu nàylấy anh không.

+ Điệp vận: Vần tiếp sau giống hệt vần trước.

+ Phong yêu (lưng ong): Trong một câu mà vần lưng và vần chân đều cùng một vần thì gọi là phong yêu. Cần tránh phong yêu vì đọc lên nghe không hay. Ví dụ:

Cả đêm thao thức bồn chồn

Râm ran tiếng mõ dập dồn đầu thôn.

+ Lạc vận: Là vần chân câu lục sang vần lưng câu bát, vần chân câu bát sang vần chân câu lục tiếp theo lại không cùng vần, đọc nghe mất âm điệu. Ví dụ:

Mang danh kẻ sĩ Bắc

Lại chui vỏ ốc, lại chuồn đi đâu.

+ Vần thông và lân vận (vần ép): Các vần nối tiếp nhau phải cùng vần (vần chính), nếu vần tiếp theo khác hẳn vần chính thì lạc vận, nếu gần giống vần chính thì gọi là lân vận, nếu vần đọc lên nghe na ná vần chính thì gọi là vần thông (vần phụ). Ví dụ:

Lù lù ngồi giữa công đường

Ra oai có vẻ ông hoàng ta đây.



3 – Luật bằng trắc trong thơ lục bát:

A – Mô hình:

Các từ số: 1 2 3 4 5 6 7 8

Câu lục 1: + B + T + B

Câu lục 2: + T T + + B

Câu bát 1: + B + T + B + B

Câu bát 2: + T + B + T + B

(Ký hiệu: B là thanh bằng, T là thanh trắc, + là tự do.)

B – Luật bằng trắc trong thơ lục bát:

– Các từ 2, 4, 6, 8 phải luôn đúng luật bằng trắc (xem mô hình trên).

– Các từ 2, 4 câu lục phải niêm với các từ 2, 4 câu bát.

– Từ thứ 2 câu lục và câu bát phải là thanh bằng. Trường hợp bố trí từ thứ 2 câu lục là thanh trắc thì phải đưa vềdạng tiểu đối. Tức là chia câu lục làm 2 về, mỗi vế 3 từ, đối nhau. Từ thứ 2, 3 phải là thanh trắc, từ thứ 6 phải là thanh bằng (như mô hình câu lục 2). Ví dụ:

Đi vạn dặm, viết nghìn trang

Khơi trong gạn đục vẻ vang một đời.

Chú ý: Từ số 5 câu lục nên dùng thanh bằng để đảm bảo đối cho cân, trường hợp hãn hữu mới dùng thanh trắc. Ví dụ:“Khi tựa gối, khi cúi đầu”… Nếu làm thơ nghệthuật quyết không dùng trường hợp hãn hữu này.

– Từ thứ 4 câu lục và câu bát phải là thanh trắc. Để câu thơ cân đối thì từ thứ 4 phải là thanh trắc (để gánh hai thanh bằng ở từ thứ 2 và 6). Nếu ở câu bát đã gieo vần lưng vào từ thứ 4 là thanh bằng thì từ thứ 6 phải dùng thanh trắc.

– Muốn câu thơ có nhạc thì ở câu bát phải bố trí từ thứ 6 thanh không (không dấu) và từ thứ 8 thanh huyền hoặc ngược lại. Nếu bố trí cả hai từ này cùng một thanh huyền (hoặc cùng thanh không) thì câu thơ đọc lên mất tính nhạc. Ví dụ:

Hỏi thăm cô ấy có chồng chưa nào?

4 – Họa thơ lục bát:

– Khi họa thơ lục bát cần tuân thủ nghiêm yêu cầu: Từ thứ 5, 7 ở câu bát và từ thứ 5 câu lục không được trùng với bài xướng.

– Khi họa nguyên vận thơ lục bát phải dùng đúng vần (cả vần chân và vần lưng) với bài xướng. Nhưng cũng có thể chỉ họa đúng vần chân cho dễ hơn…

5 – Tập Kiều và lẩy Kiều:

– Tập Kiều là lấy nguyên văn câu lục và câu bát ghép lại với nhau thành một bài thơ lục bát hoàn chỉnh. Chú ý: không được thay đổi một từ nào, cũng không được lấy cả cặp câu lục bát liền nhau.

– Lẩy Kiều là mượn từng câu trong Truyện Kiều, có sửa đổi đôi chút, rồi ghép lại thành một bài thơ có nội dung định thể hiện, không bắt buộc phải giữ nguyên vần.

6 – Tiểu đối:

Thơ lục bát không bắt buộc phải dùng tiểu đối. Nhưng nếu sử dụng thì ở câu lục chia hai phần phải đối nhau toàn diện (thanh, ý, từ). Còn câu bát cũng chia hai phần chỉcần đối ý, riêng từ thứ 4 và từ thứ 8 phải đối cân cả thanh và ý.

Trần Mỹ Giống (biên soạn)

Điện thoại: 0919811050

Advertisements

About KT

to c or not to c that is the question why don't you choose vb that suits your imagination dearest me vb is the language for baby for baby but aren't you a baby i prefer the hard and daunting way with cafe quality if i may say it looks like java is your way to go unless microsoft in their dotnet a go-go hasn't replaced sun's marvellous cafe with their csharp ubiquitous display but c in her quick and deadly downfall is still the beloved mother of them all
Bài này đã được đăng trong Thơ và được gắn thẻ . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s